Giá trị tiền
Số dư trả trước theo merchant, nạp, hold, debit, credit, refund và đối soát.
Từ kiểm tra giao dịch và rule cấu hình đến cross-merchant, settlement affiliate, xử lý ngoại lệ và analytics.

Số dư trả trước theo merchant, nạp, hold, debit, credit, refund và đối soát.
Điểm chờ, khả dụng, giữ, đã dùng, hết hạn, thu hồi, hoàn tác và khóa.
Điểm là giá trị chương trình được quản trị, không phải tiền trong ví.
Khách hàng có thể có số dư điểm độc lập cho từng chuỗi hoặc chương trình.
Sổ cái tiền và sổ cái điểm không dùng chung số dư hoặc state machine.
Đơn vị phát hành, merchant hợp lệ, quyền lợi, hạn dùng, giới hạn và settlement được nêu rõ.
Mọi tích, giữ, dùng, giải phóng, hoàn tác, hết hạn, thu hồi và điều chỉnh đều truy vết được.
Giao dịch hợp lệ tạo thành bút toán điểm có kiểm soát.
Thanh toán thành công, chưa refund, đúng merchant/sản phẩm/chương trình, đạt tối thiểu, đúng thời gian và trạng thái fraud.
Giá trị hợp lệ × tỷ lệ tích cộng bonus tier/campaign, chịu cap và làm tròn.
Pending → Available → Reserved → Redeemed, cùng các nhánh Expired, Revoked, Reversed và Locked.
Tỷ lệ, ngân sách, cross-merchant, điều chỉnh hàng loạt và khôi phục cần phê duyệt.
Ba mô hình dùng chung một lớp kiểm soát trung tâm.
Dùng điểm trong merchant/chuỗi phát hành, có điểm tối thiểu và tỷ lệ hóa đơn tối đa.
Dùng điểm chuỗi nguồn tại merchant đích theo tỷ lệ và thỏa thuận settlement.
Đổi điểm thành quyền lợi đối tác được phê duyệt, PalmPay vẫn giữ sổ cái và audit.
Giữ điểm trước, xác nhận quyền lợi, trừ khi thành công hoặc hoàn trả khi lỗi.
Loyalty có giá trị tài chính cần vận hành an toàn khi lỗi.
Hoàn tác điểm liên quan; điểm đã dùng xử lý theo policy, số dư âm hoặc manual review.
Trả điểm Reserved về Available khi thanh toán, voucher hoặc partner confirmation lỗi.
Chặn tích/đổi, đóng băng điểm ảnh hưởng và chuyển giao dịch nghi ngờ sang kiểm soát.
Nghĩa vụ đầu kỳ, phát hành, sử dụng, hết hạn, hoàn tác, cuối kỳ, phải thu và phải trả.
Business và developer cùng nhìn một mô hình được quản trị.
Dashboard, campaign, rule, tier, affiliate, ledger, exception, đối soát, phê duyệt và báo cáo.
Programs, campaigns, rules, point accounts, transactions, redemptions, exchange rates và reconciliation.
payment.completed, loyalty.points.pending, credited, reserved, redeemed, released, expired và reconciliation.completed.
Earn rate, redemption, breakage, liability, mua lặp lại, chuyển đổi campaign, fraud/reversal và cross-merchant.
PalmPay đánh giá merchant hợp lệ, danh mục loại trừ, điều kiện sản phẩm, ưu tiên chiến dịch, hạng thành viên, cap ngày/tháng, chống trùng, trạng thái fraud và làm tròn theo thứ tự xác định. Mỗi quyết định cần lưu phiên bản rule và thời điểm hiệu lực để tài chính, CSKH và audit tái hiện được kết quả.
Merchant phát hành xác định nghĩa vụ kinh tế đứng sau điểm. Cross-merchant và affiliate cần tỷ lệ quy đổi, chủ sở hữu ngân sách, kỳ đối soát, phí, breakage, xử lý thuế, dispute và trách nhiệm khi merchant đích không cung cấp được quyền lợi.
PalmPay Client nên hiển thị điểm khả dụng, chờ, giữ và sắp hết hạn theo merchant; rule tạo điểm, giá trị quy đổi, hạn chế và lịch sử đầy đủ. Thay đổi điều khoản trọng yếu cần thông báo có kiểm soát và lấy lại chấp thuận khi áp dụng.
Điều chỉnh hàng loạt, mở lại điểm hết hạn, thay đổi tỷ lệ, khóa merchant và đóng kỳ đối soát cần maker-checker, mã lý do và evidence bất biến. Đội rủi ro cần kiểm soát velocity, giao dịch vòng, refund lặp, bất thường thiết bị và hành vi phối hợp.
Bút toán tích điểm liên quan được hoàn tác. Nếu khách đã dùng điểm, chương trình áp dụng policy số dư âm, thu hồi hoặc manual review mà không sửa lịch sử ledger trước đó.
Có, nhưng chỉ khi hai merchant có thỏa thuận cross-merchant, bảng tỷ lệ đang hiệu lực, ngân sách và cơ chế đối soát được phê duyệt.
Không. Điểm là giá trị chương trình theo điều khoản loyalty. Số dư ví tiền là một sổ cái độc lập trong mô hình trả trước theo merchant.
Marketing cấu hình campaign, tài chính theo dõi nghĩa vụ và settlement, vận hành xử lý ngoại lệ, CSKH tra lịch sử, risk kiểm soát bất thường và admin phê duyệt thay đổi quan trọng.
Mobile-ID sẽ ánh xạ mục tiêu kinh doanh sang nghĩa vụ điểm, rule, Portal, API, sự kiện, đối soát và bằng chứng nghiệm thu.